Khoá học - Công ty CP Du học Thanh Giang Seikou http://localhost:8082/khoa-hoc/ Du học Nhật Bản - Hàn Quốc Fri, 12 Aug 2022 08:01:36 +0000 vi hourly 1 https://wordpress.org/?v=6.5.5 http://localhost:8082/wp-content/uploads/2020/12/cropped-Logo-Công-ty-2-32x32.jpg Khoá học - Công ty CP Du học Thanh Giang Seikou http://localhost:8082/khoa-hoc/ 32 32 TUYỂN SINH DU HỌC NHẬT BẢN 2023 http://localhost:8082/tuyen-sinh-du-hoc-nhat-ban-2023/ http://localhost:8082/tuyen-sinh-du-hoc-nhat-ban-2023/#respond Fri, 12 Aug 2022 08:01:36 +0000 http://duhocthanhgiang.com.vn/?p=2864 Căn cứ vào chỉ tiêu tuyển sinh các trường Nhật ngữ , Công ty CP Du học Thanh Giang xin trân trọng thông báo tới quý phụ huynh và học viên chương trình tuyển sinh Du học năm 2023 như sau : THÔNG BÁO TUYỂN SINH DU HỌC NHẬT BẢN Đối tượng và điều kiện …

The post TUYỂN SINH DU HỌC NHẬT BẢN 2023 appeared first on Công ty CP Du học Thanh Giang Seikou.

]]>
Căn cứ vào chỉ tiêu tuyển sinh các trường Nhật ngữ , Công ty CP Du học Thanh Giang xin trân trọng thông báo tới quý phụ huynh và học viên chương trình tuyển sinh Du học năm 2023 như sau :

THÔNG BÁO TUYỂN SINH DU HỌC NHẬT BẢN

  1. Đối tượng và điều kiện tuyển sinh

– Đã tốt nghiệp hoặc đang theo học chương trình THPT, Trung cấp, Cao đẳng, Đại học.

– Thực tập sinh đã về nước đúng hạn

– Đã từng có Tư cách lưu trú ( COE ) nhưng chưa nhập cảnh.

– Tiếng Nhật : Tối thiểu N5, nếu chưa biết tiếng Nhật sẽ được đào tạo từ 3 đến 6 tháng .

  1. Quyền lợi tham gia chương trình du học

– Được tư vấn đầy đủ rõ ràng các thông tin tuyển sinh, định hướng lựa chọn trường du học với chi phí hợp lý và phù hợp với nhu cầu của mỗi học viên.

– Được đào tạo Tiếng Nhật bài bản

– Được giới thiệu việc làm thêm phù hợp ngay khi ổn định tại Nhật Bản

– Được đăng ký tham gia các chương trình học bổng do các trường Nhật Bản tổ chức.

– Được ở trong Ký túc xá khang trang theo tiêu chuẩn Nhật Bản.

– Được hỗ trợ tư vấn học lên Cao Đẳng, Đại Học.

– Được hỗ trợ xin việc, chuyển Visa đặc định, Visa kỹ sư sau khi tốt nghiệp các trường chuyên ngành tại Nhật Bản.

– Cơ hội lưu trú và làm việc lâu dài tại Nhật Bản

– Được hướng dẫn đóng học phí trực tiếp cho trường bên Nhật Bản

  1. Kỳ nhập học và thời gian học của mỗi kỳ
Kỳ nhập học Thời gian học
Tháng 01 1 năm 3 tháng
Tháng 04 2 năm
Tháng 07 1 năm 9 tháng
Tháng 10  1 năm 6 tháng
  1. Hồ sơ du học bao gồm:

* Giấy khai sinh ( Bản sao)

* Bằng tốt nghiệp cấp cao nhất, Giấy CNTN tạm thời ( Bản gốc )

* Bảng điểm, học bạ (Bản gốc).

* CMT/CCCD của học sinh và phụ huynh

* Sổ hộ khẩu

* 15 ảnh 3×4 và 15 ảnh 4×6 (áo trắng, nền trắng ) .

5. Chi phí du học Nhật Bản : 

Nhìn chung, chi phí du học sẽ gồm các khoản phí như: Phí dịch vụ làm hồ sơ du học Nhật; Học phí, ký túc xá, chi phí sinh hoạt; vé máy bay,…  sẽ dao động từ 120.000.000 VNĐ đến 180.000.000 VNĐ tùy vào từng hệ du học, từng trường và từng khu vực bạn đi du học.

Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ:

𝐓𝐡𝐚𝐧𝐡 𝐇𝐨́𝐚 : Lô 18 MBQH đường Nguyễn Phục, P. Đông Quang, T. Thanh Hóa
𝐇𝐚̀ 𝐍𝐨̣̂𝐢 : Số 9E, ngõ 392 đường Mỹ Đình, P.Từ Liêm, Hà Nội
𝐍𝐡𝐚̣̂𝐭 𝐁𝐚̉𝐧 : Japan Tokyo To – Shinjuku ku
𝐇𝐨𝐭𝐥𝐢𝐧𝐞 : 02373 851 936 – 034 626 5789

Email: duhocthanhgiang36@gmail.com           Website: duhocthanhgiang.com

Facebook : Du học Thanh Giang Seikou    –   Trung tâm Ngoại Ngữ Thanh Giang

The post TUYỂN SINH DU HỌC NHẬT BẢN 2023 appeared first on Công ty CP Du học Thanh Giang Seikou.

]]>
http://localhost:8082/tuyen-sinh-du-hoc-nhat-ban-2023/feed/ 0
Chi phí du học Nhật Bản tại Thanh Giang Seikou http://localhost:8082/chi-phi-du-hoc-nhat-ban-tai-thanh-giang-seikou/ http://localhost:8082/chi-phi-du-hoc-nhat-ban-tai-thanh-giang-seikou/#respond Fri, 12 Aug 2022 07:30:38 +0000 http://duhocthanhgiang.com.vn/?p=1685 Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ: 𝐓𝐡𝐚𝐧𝐡 𝐇𝐨́𝐚 : Lô 18 MBQH đường Nguyễn Phục, P. Đông Quang, T. Thanh Hóa
𝐇𝐚̀ 𝐍𝐨̣̂𝐢 : Số 9E, ngõ 392 đường Mỹ Đình, P.Từ Liêm, Hà Nội
𝐍𝐡𝐚̣̂𝐭 𝐁𝐚̉𝐧 : Japan Tokyo To – Shinjuku ku
𝐇𝐨𝐭𝐥𝐢𝐧𝐞 : 02373 851 936 – 034 626 5789

The post Chi phí du học Nhật Bản tại Thanh Giang Seikou appeared first on Công ty CP Du học Thanh Giang Seikou.

]]>

Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ:

𝐓𝐡𝐚𝐧𝐡 𝐇𝐨́𝐚 : Lô 18 MBQH đường Nguyễn Phục, P. Đông Quang, T. Thanh Hóa
𝐇𝐚̀ 𝐍𝐨̣̂𝐢 : Số 9E, ngõ 392 đường Mỹ Đình, P.Từ Liêm, Hà Nội
𝐍𝐡𝐚̣̂𝐭 𝐁𝐚̉𝐧 : Japan Tokyo To – Shinjuku ku
𝐇𝐨𝐭𝐥𝐢𝐧𝐞 : 02373 851 936 – 034 626 5789

Email: duhocthanhgiang36@gmail.com           Website: duhocthanhgiang.com

Facebook : Du học Thanh Giang Seikou    –   Trung tâm Ngoại Ngữ Thanh Giang

                                  

The post Chi phí du học Nhật Bản tại Thanh Giang Seikou appeared first on Công ty CP Du học Thanh Giang Seikou.

]]>
http://localhost:8082/chi-phi-du-hoc-nhat-ban-tai-thanh-giang-seikou/feed/ 0
DU HỌC NHẬT BẢN BẠN ĐƯỢC GÌ VÀ MẤT GÌ? http://localhost:8082/du-hoc-nhat-ban-ban-duoc-gi-va-mat-gi/ http://localhost:8082/du-hoc-nhat-ban-ban-duoc-gi-va-mat-gi/#respond Wed, 18 Aug 2021 03:27:03 +0000 http://duhocthanhgiang.com.vn/?p=2877 Du học là một trong những giải pháp tốt cho bất kỳ ai muốn phát triển bản thân. Khi đi du học bạn sẽ phải chấp nhận thay đổi lối sống và môi trường sống của bản thân. Bạn phải tập nói một thứ ngôn ngữ khác, giao tiếp trong một nền văn hóa khác và …

The post DU HỌC NHẬT BẢN BẠN ĐƯỢC GÌ VÀ MẤT GÌ? appeared first on Công ty CP Du học Thanh Giang Seikou.

]]>
Du học là một trong những giải pháp tốt cho bất kỳ ai muốn phát triển bản thân. Khi đi du học bạn sẽ phải chấp nhận thay đổi lối sống và môi trường sống của bản thân. Bạn phải tập nói một thứ ngôn ngữ khác, giao tiếp trong một nền văn hóa khác và sống xa gia đình của mình. Du học Nhật Bản thậm chí nó còn tác động mạnh mẽ hơn nữa đến cuộc sống cũng như con người của bạn. Vì vậy, đi du học Nhật Bản bạn sẽ được những gì và mất những gì?

Du học Nhật Bản – Những điều mà bạn nhận được :

  • Thái độ nghiêm túc: Rất nhiều du học sinh trước khi sang Nhật Bản mà trong học bạ THPT của các bạn cũng có dòng “Chưa nghiêm túc, mất trật tự trong giờ!”. Nhưng sau khi sang Nhật du học được 1 thời gian, các bạn đã trở thành những con người chín chắn hơn, giao tiếp rất lịch sự, có chừng mực và được mọi người xung quanh yêu quý.
  • Có trách nhiệm: Ngoài thời gian học tập tại trường, các bạn phần lớn đều đi làm thêm để có thể trang trải học phí và sinh hoạt phí tại Nhật. Làm việc tại Nhật bạn học được rất nhiều đức tính tốt như làm việc có trách nhiệm, cẩn thận và chi tiết cụ thể.
  • Đúng giờ: Ở Nhật không có khái niệm “Muộn 1 phút” hay “Muộn 5 phút”. Muộn là muộn không phân biệt là muộn bao lâu. Các bạn sẽ thấy điều đó ngay từ tuần đầu hay tháng đầu học tập ở Nhật. Người Nhật cực kỳ dị ứng với việc muộn giờ hay là thất hứa. Chính vì vậy, bạn nên để ý điều này khi sống và học tập tại Nhật. Kỷ luật chính là 1 trong những sức mạnh tạo nên nước Nhật kiên cường như ngày nay.
  • Sự tự tin: Trong lớp học, ngoài Việt Nam ra còn có rất nhiều du học sinh đến từ các quốc gia khác trên thế giới, việc giao lưu với những du học sinh này khiến cho sự tự tin của bạn ngày được nâng cao hơn. Bạn cũng sẽ không còn cảm thấy bối rối khi đứng trước đông người hay nói chuyện với người nước ngoài nữa.
  • Ngôn ngữ: Bị đặt vào hoàn cảnh không có ngôn ngữ không sống được, bạn sẽ phải tự cố gắng hơn để trau dồi ngôn ngữ Nhật. Với khoảng từ 1 đến 2 năm học tiếng Nhật ngay tại nước sở tại, các kỹ năng tiếng của bạn sẽ hơn những sinh viên học 4 năm tại các trường ở Việt Nam. Trước mắt, việc này sẽ giúp bạn dễ dàng sống và làm việc tiếp tại Nhật Bản, sau khi trở về nước mặt bằng lương cho những người sử dụng tiếng Nhật thành thạo như bạn sẽ cao hơn hẳn so với những người có cùng trình độ nhưng không có tiếng Nhật.
  • Kiến thức: Nhật Bản là một đất nước có nền khoa học kỹ thuật phát triển ở mức hàng đầu thế giới. Ngay việc sử dụng thành thạo tất cả những công cụ hay những máy móc trợ giúp hàng ngày cũng khiến bạn trở thành người rành về công nghệ.
  • Được tôn trọng: Đây là một điều quan trọng nhất mà các bạn đã đang và sẽ đi du học Nhât Bản cần phải để tâm. Bằng cấp chuyên môn của bạn ở Nhật được đánh giá rất cao.

Du học Nhật Bản – Những điều bạn sẽ mất khi đi du học :

  • Tuổi trẻ: Độ tuổi thanh xuân đẹp nhất trong đời bạn lại phải trải qua đầy khó khăn và thử thách trên một đất nước khác.
  • Cô độc: Người Nhật cũng có những cái xấu của riêng họ. Và đương nhiên bạn cũng không tránh khỏi ảnh hưởng của những cái xấu đó. Ví dụ, người Nhật thích độc lập. Họ lảng tránh những việc làm phiền đến người khác đến một lúc nhìn lại không thấy ai ở bên cạnh mình. Có nhiều lúc bạn sẽ cảm thấy rất cô độc trên đất nước Nhật.
  • Xa gia đình: Có nghĩa là khi ốm thì không có mẹ chăm sóc, khi vấp ngã không có bố để cho lời khuyên. Có nghĩa là tất cả bạn sẽ phải tự giải quyết cho dù khó khăn thế nào.
  • Mai một bản xứ: Đồng thời với việc hấp thu một nền văn hóa mới, một ngôn ngữ mới, một cách sống mới, bạn bị mai một đi nền văn hóa bản xứ, tiếng Việt và cách sống của người Việt.                                                    Nhưng những điều đó không quan trọng, những gì bạn đang băn khoăn lựa chọn giữa việc học ở Việt Nam và đi du học Nhật Bản, hoặc một nước nào khác, thì hãy quyết định đi du học đi. Đó sẽ là một thử thách rất lớn, nhưng cũng là một cơ hội rất lớn đang chờ bạn. Bạn sống dưới địa ngục hay sống trên thiên đường, tất cả là do bạn lựa chọn !

The post DU HỌC NHẬT BẢN BẠN ĐƯỢC GÌ VÀ MẤT GÌ? appeared first on Công ty CP Du học Thanh Giang Seikou.

]]>
http://localhost:8082/du-hoc-nhat-ban-ban-duoc-gi-va-mat-gi/feed/ 0
Ngày tháng sinh trong tiếng Nhật có ý nghĩa gì ? http://localhost:8082/ngay-thang-sinh-trong-tieng-nhat-co-y-nghia-gi/ http://localhost:8082/ngay-thang-sinh-trong-tieng-nhat-co-y-nghia-gi/#respond Thu, 17 Jun 2021 09:38:28 +0000 http://duhocthanhgiang.com.vn/?p=2870 Người Nhật rất thích chơi chữ, đặc biệt là với những con số và họ cũng tin rằng tính cách của mỗi người cũng phụ thuộc 1 phần vào ngày tháng năm sinh. Bạn có thấy tò mò ý nghĩa ngày sinh trong tiếng Nhật của mình không? Nếu có hãy đọc bài viết dưới đây để …

The post Ngày tháng sinh trong tiếng Nhật có ý nghĩa gì ? appeared first on Công ty CP Du học Thanh Giang Seikou.

]]>
Người Nhật rất thích chơi chữ, đặc biệt là với những con số và họ cũng tin rằng tính cách của mỗi người cũng phụ thuộc 1 phần vào ngày tháng năm sinh. Bạn có thấy tò mò ý nghĩa ngày sinh trong tiếng Nhật của mình không? Nếu có hãy đọc bài viết dưới đây để biết thêm nhiều thông tin thú vị nhé!

Cách ghi ngày tháng của người Nhật

Hẳn những bạn đang học tiếng Nhật đã biết cách ghi tháng trước, ngày sau, khi ghép ngày tháng sinh sẽ thêm từ の của người Nhật rồi phải không nào. Trợ từ の có nghĩa là của nhé!

Cũng cần lưu ý thêm, trong quá trình du học Nhật sẽ có rất nhiều giấy tờ yêu cầu bạn điền ngày tháng năm sinh, do đó hãy ghi nhớ thật kỹ quy tắc này nhé.

Ý nghĩa ngày tháng sinh trong tiếng Nhật

Do cách viết của họ ngược với người Việt chúng mình nên khi dịch ý nghĩa ngày tháng sinh bạn chỉ cần đảo lại là oki. Ví dụ: Bạn sinh 7月 の 5日,  5 (ước mơ) tháng 7 (mặt trời) thì ngày sinh có ý nghĩa là ước mơ của mặt trời.

Ý nghĩa của ngày sinh:

  • 1日:欠片(かけら):Mảnh vụn, mảnh vỡ.
  • 2日:天使(てんし):Thiên sứ
  • 3日:涙(なみだ):Nước mắt
  • 4日:証(あかし):Bằng chứng, chứng cớ.
  • 5日:夢(ゆめ):Ước mơ
  • 6日:心(こころ):Trái tim.
  • 7日:しずく:Giọt
  • 8日:ようせい:Nàng tiên
  • 9日:音楽(おんがく):Âm nhạc
  • 10日:光(ひかり):Ánh sáng
  • 11日:鮫(さめ):Cá mập
  • 12日:けっしょう:Pha lê
  • 13日:ささやき:Lời thì thầm.
  • 14日:おつげ:Lời tiên đoán, lời sấm truyền.
  • 15日:おぼじない:Câu thần chú, bùa mê.
  • 16日:偽り(いつわり):Sự dối trá, bịa đặt.
  • 17日:祈り(いのり):Điều ước, lời cầu nguyện.
  • 18日:猫(ねこ):Mèo.
  • 19日:みちするべ:Điều chỉ dẫn, bài học.
  • 20日:熊(くま):Gấu
  • 21日:保護者(ほごしゃ):Người bảo vệ, người bảo hộ.
  • 22日:魔法(まほう):Ma thuật
  • 23日:宝(たから):Châu báu, báu vật.
  • 24日:魂(たましい):Linh hồn.
  • 25日:ようかい:Tinh thần,tâm hồn.
  • 26日:バナナ:Chuối.
  • 27日:狼(おおかみ):Chó sói.
  • 28日:翼(つばさ):Đôi cánh.
  • 29日:お土産(おみやげ):Quà tặng.
  • 30日:かいとう:Kẻ trộm, kẻ cắp.
  • 31日:妄想(もうそう):Ảo tưởng.

Ý nghĩa của tháng sinh:

  • 1月:月(つき):Mặt trăng
  • 2月:愛(あい):Tình yêu
  • 3月:空(そら):Bầu trời
  • 4月:水(みず):Nước
  • 5月:花(はな):Hoa
  • 6月:宇宙(うちゅう):Vũ trụ
  • 7月:太陽(たいよう):Thái dương, mặt trời.
  • 8月:星(ほし):Ngôi sao
  • 9月:森(もり):Rừng
  • 10月:影(かげ):Bóng
  • 11月:天(てん):Trời
  • 12月:雪(ゆき):Tuyết

Đây cũng là một cách ghi nhớ từ vựng Tiếng Nhật cực tốt, không chỉ học được cách đọc của ngày tháng mà còn biết thêm 1 số hán tự và từ vựng đồng âm.

Trên đây là ý nghĩa ngày sinh trong tiếng Nhật. Vậy ngày sinh của bạn nghĩa là gì, nó có giống với tính cách, con người của bản thân không? Cùng chia sẻ ý nghĩa ngày tháng sinh của bạn đi!

 

The post Ngày tháng sinh trong tiếng Nhật có ý nghĩa gì ? appeared first on Công ty CP Du học Thanh Giang Seikou.

]]>
http://localhost:8082/ngay-thang-sinh-trong-tieng-nhat-co-y-nghia-gi/feed/ 0
HỌC TIẾNG NHẬT TẠI THANH HÓA http://localhost:8082/hoc-tieng-nhat-tai-thanh-hoa-2/ http://localhost:8082/hoc-tieng-nhat-tai-thanh-hoa-2/#respond Thu, 22 Apr 2021 06:56:04 +0000 http://duhocthanhgiang.com.vn/?p=281 Học Tiếng Nhật đang là một xu hướng đang được rất nhiều đối tượng quan tâm. Bạn muốn học tiếng Nhật để đạt công việc trong mơ của mình ? Bạn muốn học tiếng Nhật để đi du học ? Bạn muốn học tiếng Nhật để đi du lịch ? Bạn muốn học tiếng Nhật …

The post HỌC TIẾNG NHẬT TẠI THANH HÓA appeared first on Công ty CP Du học Thanh Giang Seikou.

]]>
Học Tiếng Nhật đang là một xu hướng đang được rất nhiều đối tượng quan tâm.

Bạn muốn học tiếng Nhật để đạt công việc trong mơ của mình ?
Bạn muốn học tiếng Nhật để đi du học ?
Bạn muốn học tiếng Nhật để đi du lịch ?
Bạn muốn học tiếng Nhật để có thể quen thêm nhiều bạn bè ?
Bạn muốn học tiếng Nhật vì thích văn hóa & ẩm thực của Nhật Bản ?

Bạn đang ở Thanh Hóa hay các tỉnh thành lân cận? Bạn thường nghĩ muốn học tiếng nhật cần phải đến những tỉnh thành lớn nhất như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh. Có thể cách đây vài năm, suy nghĩ này đúng. Nhưng thực tế hiện nay, điều đó đã không hoàn toàn đúng.

Ngay tại Thanh Hóa, đã có những trung tâm dạy học tiếng Nhật uy tín, chất lượng. Công ty CP Du học Thanh Giang tự hào là đơn vị uy tín nhất trong việc dạy học tiếng Nhật tại Thanh Hóa. Đến với chúng tôi, Bạn không chỉ được học tiếng Nhật tại Thanh Hóa – ngay chính quê hương mình, bạn còn giảm được rất nhiều chi phí khác về học phí, nơi ăn chốn ở mà chất lượng giảng dạy vẫn được đảm bảo, đội ngũ giáo viên dày dặn kinh nghiệm, có nhiều năm sống và làm việc tại Nhật Bản,v..v

Đến với Công ty CP Du học Thanh Giang – Địa chỉ dạy học tiếng Nhật tại Thanh Hóa có uy tín, chất lượng nhất, bạn không những được học tiếng Nhật mà:
+ Học tiếng Nhật để hiểu thêm về nền văn hóa đặc sắc của xứ sở hoa anh đào
+ Học tiếng Nhật làm giàu trí tuệ, hun đúc tinh thần
+ Học tiếng Nhật để thay đổi hoàn toàn cách sống của bạn

Bạn có thể đến đăng ký ngay bây giờ để được tham học tiếng nhật tại Thanh Hóa.

Chi tiết vui lòng liên hệ theo địa chỉ :

CÔNG TY CP DU HỌC THANH GIANG 

Địa chỉ : Lô 18 MBQH Nguyễn Phục – P. Quảng Thắng – TP. Thanh Hóa .

Hotline: (0237) 3.851.936

Tel : 0967 069 487 – 034 626 5789 – 0985 136 418

 

The post HỌC TIẾNG NHẬT TẠI THANH HÓA appeared first on Công ty CP Du học Thanh Giang Seikou.

]]>
http://localhost:8082/hoc-tieng-nhat-tai-thanh-hoa-2/feed/ 0
Ngữ pháp Minna no Nihongo bài 6 http://localhost:8082/ngu-phap-minna-no-nihongo-bai-6/ http://localhost:8082/ngu-phap-minna-no-nihongo-bai-6/#respond Thu, 22 Apr 2021 01:29:15 +0000 http://duhocthanhgiang.com.vn/?p=2857 Tiếp nối chuỗi bài viết ngữ pháp, hôm nay hãy cùng nhau học ngữ pháp Minna no Nihongo bài 6 nhé 1. Danh từ + を + Động từ Nghĩa : Làm cái gì đó / việc gì đó *Động từ ở đây là tha động từ (động từ diễn tả hành động của một người tác động …

The post Ngữ pháp Minna no Nihongo bài 6 appeared first on Công ty CP Du học Thanh Giang Seikou.

]]>
Tiếp nối chuỗi bài viết ngữ pháp, hôm nay hãy cùng nhau học ngữ pháp Minna no Nihongo bài 6 nhé

1. Danh từ + を + Động từ

  • Nghĩa : Làm cái gì đó / việc gì đó
    *Động từ ở đây là tha động từ (động từ diễn tả hành động của một người tác động lên một người hay một vật khác)
  • Cách dùng : Trợ từ [を] được sử dụng để biểu thị tân ngữ trực tiếp của tha động từ
  • Ví dụ:
    ジュース を 飲(の)みます。
    Tôi uống nước hoa quả.

*を và お phát âm giống nhau. Nhưng を chỉ dùng để viết trợ từ.

2. Danh từ + を + します

  • Nghĩa : Làm việc gì đó
  • Cách dùng : Động từ します dùng được với nhiều danh từ(tân ngữ) khác nhau để thực hiện hành động được nêu ra bởi danh từ
  • Ví dụ:
    サッカー を します
    Chơi đá bóng
    トランプ を します
    Chơi bài
    パーティー を します
    Tổ chức tiệc
    会議(かいぎ) を します
    Tổ chức cuộc họp
    宿題(しゅくだい) を します
    Làm bài tập
    仕事(しごと) を します
    Làm việc

3. なん & なに

Đều có nghĩa là “Cái gì”, nhưng được sử dụng trong các trường hợp khác nhau :
[なん]

  • Khi nó đứng trước một từ mà chữ đầu tiên thuộc hàng た, だ, な

それ は なん ですか。
Đó là cái gì vậy?
なん の ほんですか。
Sách gì thế?
ねる まえ)に、なん と いいますか。
Trước khi đi ngủ thì nói gì?

  • Khi sau なん là từ chỉ số lượng

テレサちゃん は なんさいですか。
Teresa bao nhiêu tuổi?

[なに]

  • Được sử dụng trong những trường hợp còn lại.

なに を かいますか。
Bạn sẽ mua gì?

4. Danh từ(địa điểm) + で + Động từ

  • Nghĩa : Làm gì ở đâu
  • Cách dùng : Khi đứng sau một danh từ chỉ địa điểm, [で] nêu lên địa điểm nơi hành động diễn ra
  • Ví dụ :
    えき で しんぶん を かいます。
    Tôi mua báo ở nhà ga.

5. Động từ + ませんか

  • Nghĩa : Làm việc gì không
  • Cách dùng : sử dụng khi bạn mời, rủ ai đó cùng làm gì
  • Ví dụ :
    いっしょに きょうと へ いきませんか。
    Cùng đi Kyoto không ?
    ええ、いいですね。
    Ừ, hay đấy.

6. Động từ + ましょう

  • Nghĩa : Cùng làm gi đó nào
  • Cách dùng : đề nghị người nghe cùng làm gì với người nói
    *Một lời mời sử dụng V ませんか thể hiện sự quan tâm đến người nghe nhiều hơn là V ましょう
  • Ví dụ :
    ちょっと やすみましょう
    Cùng nghỉ một chút nào
    いっしょにたべにいきましょ!
    Cùng nhau đi ăn nào

7. お

  • Ở bài 3, tiền tố [お] được đặt trước những từ liên quan đến người nghe hoặc người khác để thể hiện sự kính trọng.
    Ví dụ:
    [お]くに: đất nước bạn
  • [お] cũng được dùng với nhiều từ khác khi người nói thể hiện sự lịch sự.
    Ví dụ:
    [お]さけ: rượu
    [お]はなみ: ngắm hoa anh đào nở
  • Cũng có những từ dùng với お nhưng không mang nghĩa kính trọng hay lịch sự.
    Ví dụ:
    おちゃ: chè
    おかね: tiền

Chúc các bạn thành công !

CÔNG TY CP DU HỌC THANH GIANG – TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ THANH GIANG

Lô 18 MBQH Nguyễn Phục – P. Quảng Thắng – TP. Thanh Hóa .

Hotline: (0237) 3.851.936

Tel : 0967 069 487  – 0985 136 418

Website: http://duhocthanhgiang.com

The post Ngữ pháp Minna no Nihongo bài 6 appeared first on Công ty CP Du học Thanh Giang Seikou.

]]>
http://localhost:8082/ngu-phap-minna-no-nihongo-bai-6/feed/ 0
Ngữ pháp Minna no Nihongo bài 5 http://localhost:8082/ngu-phap-minna-no-nihongo-bai-5/ http://localhost:8082/ngu-phap-minna-no-nihongo-bai-5/#respond Wed, 14 Apr 2021 09:06:29 +0000 http://duhocthanhgiang.com.vn/?p=2852 Hãy cùng Thanh Giang Seikou học ngữ pháp Minna no Nihongo bài 5 nhé ! 1. N(địa điểm) + へ + いきます / きます / かえります Nghĩa : Đi / đến / trở về N(địa điểm) Cách dùng : Để diễn tả hành động đi / đến / trở về địa điểm nào đó. Khi động từ chỉ sự …

The post Ngữ pháp Minna no Nihongo bài 5 appeared first on Công ty CP Du học Thanh Giang Seikou.

]]>
Hãy cùng Thanh Giang Seikou học ngữ pháp Minna no Nihongo bài 5 nhé !

1. N(địa điểm) + へ + いきます / きます / かえります

  • Nghĩa : Đi / đến / trở về N(địa điểm)
  • Cách dùng : Để diễn tả hành động đi / đến / trở về địa điểm nào đó. Khi động từ chỉ sự di chuyển thì trợ từ 「へ」 được dùng sau danh từ chỉ phương hướng hoặc địa điểm.
    * [へ] trong trường hợp này え được đọc là [え]
  • Ví dụ :
    ながさきへ いきます。
    Tôi đi Nagasaki.
    ブラジルへ きました。
    Tôi đã đến Brazin.
    くにへ かえります。
    Tôi về nước.

2. どこ「へ」も いきません / いきませんでした

  • Nghĩa : Không đi đâu cả!
  • Cách dùng : Khi muốn phủ định hoàn toàn đối tượng ( hoặc phạm vi) của từ nghi vấn thì dùng trợ từ 「も」. Trong mẫu câu này thì động từ để ở dạng phủ định.
  • Ví dụ :
    どこ「へ」もいきません。
    Tôi không đi đâu cả
    なんにもたべません。
    Tôi không ăn gì cả ( Bài 6).
    だれもいません。
    Không có ai ( Bài 10).

3. N(phương tiện giao thông) + で + いきます / きます/ かえります

  • Nghĩa : Đi / đến / về bằng phương tiện gì
  • Cách dùng : Trợ từ 「で」biểu thị phương tiện hay cách thức tiến hành một việc gì đó. Khi dùng trợ từ này sau danh từ chỉ phương tiện giao thông và dùng kèm với động từ di chuyển (いきます|きます|かえります)thì nó biểu thị cách thức di chuyển.
  • Ví dụ :
    でんしゃでいきます。
    Tôi đi bằng tàu điện.
    タクシーできました。
    Tôi đã đến bằng taxi.

*Trong trường hợp đi bộ thì dùng 「あるいて」mà không kèm trợ từ「で」

えきからあるいてかえります
Tôi đã đi bộ từ ga về

4. N(người/động vật) + と + Động từ

  • Nghĩa : Làm gì với ai/ con gì
  • Cách dùng : dùng trợ từ「と」 để biểu thị một đối tượng nào đó (người hoặc động vật) cùng thực hiện hành động
  • Ví dụ :
    かぞくとにほんへきました。
    Tôi đã đến Nhật Bản cùng gia đình.

*Trong trường hợp thực hiện hành động một mình thì dùng「ひとりで」 .Trong trường hợp này thì không dùng trợ từ「と」.

ひとりでとうきょうへいきます。
Tôi đi Tokyo một mình.

5. いつ

  • Nghĩa : Khi nào
  • Cách dùng : Dùng để hỏi thời điểm làm gì hay xảy ra việc gì đó. Đối với 「いつ」 thì không dùng trợ từ 「に」ở sau
  • Ví dụ:
    いつにほんへきましたか。
    Bạn đến Nhật Bản bao giờ?
    3月25日にきました。
    Tôi đến Nhật vào ngày 25 tháng 3.
    いつひろしまへいきますか。
    Bao giờ bạn sẽ đi Hiroshima?
    らいしゅういきます。
    Tuần sau tôi sẽ đi.

6. よ

  • Cách dùng : đặt ở cuối câu để nhấn mạnh một thông tin nào đó mà người nghe chưa biết, hoặc để nhấn mạnh ý kiến hoặc sự phán đoán của người nói đối với người nghe
  • Ví dụ :
    このでんしゃはこうしえんへいきますか。
    Tàu điện này có đi đến Koshien không?
    いいえ、いきません。つぎのふつうですよ。
    Không, không đi. Chuyến tàu thường tiếp theo mới đi.

Chúc các bạn thành công !

CÔNG TY CP DU HỌC THANH GIANG – TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ THANH GIANG

Lô 18 MBQH Nguyễn Phục – P. Quảng Thắng – TP. Thanh Hóa .

Hotline: (0237) 3.851.936

Tel : 0967 069 487  – 0985 136 418

Website: http://duhocthanhgiang.com

The post Ngữ pháp Minna no Nihongo bài 5 appeared first on Công ty CP Du học Thanh Giang Seikou.

]]>
http://localhost:8082/ngu-phap-minna-no-nihongo-bai-5/feed/ 0
Ngữ pháp Minna no Nihongo bài 4 http://localhost:8082/ngu-phap-minna-no-nihongo-bai-4/ http://localhost:8082/ngu-phap-minna-no-nihongo-bai-4/#respond Wed, 14 Apr 2021 08:40:09 +0000 http://duhocthanhgiang.com.vn/?p=2850 Hãy cùng Thanh Giang Seikou học ngữ pháp Minna no Nihongo bài 4 nhé ! 1. いま(は) なんじ / なんぶん ですか Nghĩa : Bây giờ là mấy giờ / mấy phút ? Cách dùng: hỏi giờ, hỏi phút Ví dụ: いま なんじですか­。 Bây giờ là mấy giờ? 8じ30ぷん(8じはん)です。 Bây giờ là 8:30 (8 rưỡi). *じはん :Sử dụng khi nói …

The post Ngữ pháp Minna no Nihongo bài 4 appeared first on Công ty CP Du học Thanh Giang Seikou.

]]>
Hãy cùng Thanh Giang Seikou học ngữ pháp Minna no Nihongo bài 4 nhé !

1. いま(は) なんじ / なんぶん ですか

  • Nghĩa : Bây giờ là mấy giờ / mấy phút ?
  • Cách dùng: hỏi giờ, hỏi phút
  • Ví dụ:
    いま なんじですか­。
    Bây giờ là mấy giờ?
    8じ30ぷん(8じはん)です。
    Bây giờ là 8:30 (8 rưỡi).

*じはん :Sử dụng khi nói giờ rưỡi.

2. N(địa điểm) は いま なんじ ですか

  • Nghĩa : Ở N bây giờ là mấy giờ ?
  • Cách dùng : hỏi về thời gian ở một nơi nào đó
  • Ví dụ :
    ニューヨークは いまなんじ ですか ?
    Ở New York bây giờ là mấy giờ ?
    よんじはんです。
    4 giờ rưỡi.

3. Động từ ます

Cách dùng: động từ biểu thị thái độ lịch sự với người nghe, thể hiện một hành động ở thì hiện tại hoặc tương lai.
Ví dụ:
まいにち11じにねます。
Hàng ngày tôi ngủ lúc 11h

4. Chia thì của động từ

Cách chia :

  • Hiện tại:
    Khẳng định: ます
    VD : まいばん べんきょうします (Mỗi tối tôi đều học bài)
    Phủ định: ません
    VD : あしたべんきょうしません (Ngày mai tôi sẽ không học bài)
  • Quá khứ :
    Khẳng định : ました
    VD : きのうべんきょうしました (Hôm qua tôi đã học bài)
    Phủ định: ませんでした
    VD : おとといべんきょうしませんでした (Ngày kia tôi đã không học bài.)

5. N (chỉ thời gian) に+ V ます

  • Nghĩa : Làm việc gì đó vào khoảng thời gian nào
  • Cách dùng: để chỉ thời điểm tiến hành một hành động.
    *Nếu thời gian không biểu hiện bằng những con số thì không thêm に. Sau danh từ là các thứ trong tuần ta có thể có に hay không đều được.
  • Ví dụ :
    わたしは12じにたべます。
    Tôi ăn vào lúc 12 giờ.
    どようびべんきょうしません。
    Thứ 7 tôi thường không học bài.

6. ~から~まで

  • Nghĩa : Từ ~ đến ~
  • Cách dùng : nói khoảng thời gian, khoảng cách giữa 2 nơi chốn với trợ từ [から] biểu thị điểm bắt đầu của thời gian hay nơi chốn, trợ từ [まで] biểu thị điểm kết thúc của thời gian hay nơi chốn.
    *2 trợ từ có thể đứng một mình, không cần phải lúc nào cũng đi đôi với nhau.
  • Ví dụ :
    8じから11じまでべんきょうします。
    Tôi học bài từ 8 giờ đến 11 giờ
    まいにち 7じから8じまでほんをよみます。
    Hàng ngày, tôi đọc sách từ 7 giờ đến 8 giờ.

7. N1 と N2

  • Nghĩa : N1 và / với N2
  • Cách dùng : dùng để nối 2 danh từ
  • Ví dụ:
    このほんとあのノートはわたしのです。
    Quyển sách này và quyển sổ kia là của tôi.

8. ~ね

  • Cách dùng : đặt ở cuối câu để truyền đạt cho người nghe tình cảm của mình hoặc kỳ vọng người nghe đồng ý với những gì mình nói
    *Con gái Nhật thường hay sử dụng
  • Ví dụ:
    このケーキはおいしいですね。
    Chiếc bánh gato này ngon nhỉ.

Chúc các bạn thành công !

CÔNG TY CP DU HỌC THANH GIANG – TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ THANH GIANG

Lô 18 MBQH Nguyễn Phục – P. Quảng Thắng – TP. Thanh Hóa .

Hotline: (0237) 3.851.936

Tel : 0967 069 487  – 0985 136 418

Website: http://duhocthanhgiang.com

The post Ngữ pháp Minna no Nihongo bài 4 appeared first on Công ty CP Du học Thanh Giang Seikou.

]]>
http://localhost:8082/ngu-phap-minna-no-nihongo-bai-4/feed/ 0
Ngữ pháp Minna no Nihongo bài 3 http://localhost:8082/ngu-phap-minna-no-nihongo-bai-3/ http://localhost:8082/ngu-phap-minna-no-nihongo-bai-3/#respond Wed, 14 Apr 2021 08:33:00 +0000 http://duhocthanhgiang.com.vn/?p=2848 Hãy cùng Thanh Giang Seikou học ngữ pháp Minna no Nihongo bài 3 nhé ! 1. ここ / そこ / あそこ は N (địa điểm) です Nghĩa : Chỗ này/ chỗ kia/ chỗ đó là N(địa điểm) . [ここ] Chỗ này (ở gần người nói) [そこ] Chỗ đó (ở gần người nghe) [あそこ] Chỗ kia (ở xa người …

The post Ngữ pháp Minna no Nihongo bài 3 appeared first on Công ty CP Du học Thanh Giang Seikou.

]]>
Hãy cùng Thanh Giang Seikou học ngữ pháp Minna no Nihongo bài 3 nhé !

1. ここ / そこ / あそこ は N (địa điểm) です

  • Nghĩa : Chỗ này/ chỗ kia/ chỗ đó là N(địa điểm) .
    [ここ] Chỗ này (ở gần người nói)
    [そこ] Chỗ đó (ở gần người nghe)
    [あそこ] Chỗ kia (ở xa người nói và người nghe)
  • Cách dùng : giới thiệu, chỉ cho ai đó một nơi nào đó
  • VD:
    ここは うけつけ です。
    Đây là bàn tiếp tân

*Để thể hịên sự lịch thiệp, cung kính đối với người đang nghe, chúng ta có thể dùng những từ sau với nghĩa tương tự :
[こちら] thay cho [ここ]
[そちら] thay cho [そこ]
[あちら] thay cho [あそこ]

2. N は どこ / どちら ですか。

  • Nghĩa : N ở đâu ?
    [どこ ] , [どちら] đều có nghĩa là ở đâu, nhưng [どちら] lịch sự hơn.
  • Cách dùng : Hỏi cái gì hay ai ở đâu
    *N có thể là vật lẫn người hoặc là [ここ], [そこ] ,[あそこ]
  • VD:
    – トイレは どこ / どちら ですか。
    Nhà vệ sinh ở đâu ?
    – ミラーさんは どこ / どちら ですか。
    Anh Miller đang ở đâu ?
    – ここは どこ / どちら ですか。
    Đây là đâu ?

3. N1 は N2 (ĐỊA ĐIỂM) です

  • Nghĩa : N1 đang ở N2(địa điểm)
    *N1 là vật, người hay [ここ], [そこ] ,[あそこ]
  • Cách dùng : cho biết một ai hay một cái gì đang ở đâu
  • VD :
    トイレは あちらです。
    Nhà vệ sinh ở đằng kia.
    ミラーさんは じむしょです。
    Anh Miller ở văn phòng.
    ここは きょうしつです。
    Đây là phòng học.

4. N1 の N2

  • Nghĩa : N1 của/ từ N2
    *N1 là tên một quốc gia hay tên một công ty, N2 là một sản phẩm nào đó.
  • Cách dùng : Nói về xuất xứ, nguồn gốc của một sản phẩm hay đồ vật nào đó
  • VD :
    IMCのコンピューターです。
    Máy tinh của công ty IMC.
  • Để đặt câu hỏi về xuất xứ, nguồn gốc của một sản phẩm hay đồ vật nào đó, ta dùng thêm [どこの] + sản phẩm:
    VD:
    これはどこのワインですか?
    Đây là rượu nước nào vậy ?
    イタリアのワインです。
    Rượu Ý ạ.

5. お国はどちらですか

  • Nghĩa : Anh chị là người nước nào ?
    *Phải sử dụng [どちら] để thể hiện sự lịch sự trong câu nói
  • Cách dùng : Để hỏi về đất nước của ai đó
  • VD:
    お国はどちらですか?
    Anh chị là người nước nào ?
    ベトナムです。
    Việt Nam.

Chúc các bạn thành công !

CÔNG TY CP DU HỌC THANH GIANG – TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ THANH GIANG

Lô 18 MBQH Nguyễn Phục – P. Quảng Thắng – TP. Thanh Hóa .

Hotline: (0237) 3.851.936

Tel : 0967 069 487  – 0985 136 418

Website: http://duhocthanhgiang.com

The post Ngữ pháp Minna no Nihongo bài 3 appeared first on Công ty CP Du học Thanh Giang Seikou.

]]>
http://localhost:8082/ngu-phap-minna-no-nihongo-bai-3/feed/ 0
Ngữ pháp Minna no Nihongo bài 2 http://localhost:8082/ngu-phap-minna-no-nihongo-bai-2/ http://localhost:8082/ngu-phap-minna-no-nihongo-bai-2/#respond Wed, 14 Apr 2021 07:27:49 +0000 http://duhocthanhgiang.com.vn/?p=2845 Hôm nay Thanh Giang Seikou sẽ giới thiệu đến các bạn ngữ pháp Minna no Nihongo bài 2 nhé ! Hãy cùng học Tiếng Nhật mỗi ngày cùng Thanh Giang Seikou . 1. これ / それ / あれ は N です Nghĩa : Cái này/cái đó/cái là N [これ] :Cái này, này ( vật ở gần với người nói) [それ] :Cái đó, đó …

The post Ngữ pháp Minna no Nihongo bài 2 appeared first on Công ty CP Du học Thanh Giang Seikou.

]]>
Hôm nay Thanh Giang Seikou sẽ giới thiệu đến các bạn ngữ pháp Minna no Nihongo bài 2 nhé ! Hãy cùng học Tiếng Nhật mỗi ngày cùng Thanh Giang Seikou .

1. これ / それ / あれ は N です

  • Nghĩa : Cái này/cái đó/cái là N
    [これ] :Cái này, này ( vật ở gần với người nói)
    [それ] :Cái đó, đó ( Vật ở xa với người nói)
    [あれ] :Cái kia, kia ( Vật ở xa người nói và người nghe)
  • Ví dụ :
    これ は ほん です。
    Đây là quyển sách
    それ は じしょです。
    Đó là quyển từ điển
    あれ は かばん です。
    Kia là cái cặp sách
  • Với câu hỏi xác nhận nội dung nào đó đúng hay sai, ta chỉ cần thêm [か] vào cuối câu.
    Ví dụ :
    それ は テレホンカード ですか。
    Kia có phải là thẻ điện thoại không?

2.そう です/そうじゃありません

  • Cách dùng : Được dùng trong câu nghi vấn danh từ để xác nhận nội dung nào đó đúng hay sai, có phải không?
    はい、そうです。
    Vâng, phải.
    いいえ、そうじゃありません。
    Không, Không phải
  • Ví dụ :
    それ は テレホンカード ですか。
    Kia có phải là thẻ điện thoại không?
    はい、そうです。
    Vâng, phải.
    いいえ、そうじゃありません。
    Không, không phải

3. この/その/あの N1 は N2 の です

  • Nghĩa : N1 này/ đó/kia là của N2
  • Ví dụ :
    この ノート は わたし の です。
    Quyển vở này là cửa tôi
    その じしょ は さとうさん の です。
    Quyển từ điển đó là của bạn Sato
    あの めいし は カリナさん の です。
    Danh thiếp kia là của bạn Karina

4. これ/それ/あれ N1 ですか、N2 ですか

  • Nghĩa :Cái này/ cái đó/ cái kia là N1 hay N2 ?
  • Cách dùng :Với câu nghi vấn dùng để hỏi về sự lựa chọn của người được hỏi. Người được hỏi sẽ lựa chọn N1 hoặc N2. Dạng câu hỏi này, khi trả lời không dùng [はい] ( Vâng/có) hay [いいえ] ( Không), mà sẽ trả lời bằng cách lựa chọn N1 hoặc N2 + です(desu).
  • Ví dụ :
    これ は ノート です、 てちょう です。
    Đây là quyển vở hay sổ tay?
    ノート です。
    Đây là quyển vở
    それ は えんぴつ です、 ポールペン です。
    Đó là bút chì hay bút bi vậy?
    ポールペン です。
    Đó là bút bi

5. これ/それ/あれ は N1  の N2 です

  • Nghĩa : Cái này/ cái đó/ cái kia là N2 của/ về N1
    Trong câu có 2 cách dùng:

Cách dùng 1: N1 giải thích N2 nói về cái gì.

Ví dụ :
これ は コンピューター の 本(ほん) です。
Đây là quyển sách về máy tính

Cách dùng 2: N1 là chủ sở hữu của N2

Ví dụ :
これ は わたし の ほん です。
Quyển sách này là của tôi

*Trong câu hỏi với câu trả lời “ Có” hoặc “ Không” ta thêm [か] vào cuối câu. Câu trả lời [はい] hoặc [いいえ]
Ví dụ :
これ は あなた の ほん です。
Quyển sách này là bạn có phải không?
はい、わたし の です。
Vâng, quyển sách này của tôi
いいえ、わたし の じゃありません。
Không, quyển sách đó không phải của tôi

*Trong câu hỏi N2 là của “ai” (N1), ta dùng danh từ [だれ] (ai). Câu trả lời là [chủ sở hữu] + の です。
Ví dụ :
あれ は だれ の かさ ですか。
Chiếc ô kia là của ai?
さとうさん の です。
Chiếc ô của chị Sato

6. そうですか。

  • Nghĩa : Vậy à!
  • Cách dùng : Được dùng khi người nói tiếp nhận được thông tin mới nào đó và muốn bày tỏ thái độ tiếp nhận của mình đối với thông tin đó.
  • Ví dụ :
    A: この かさ は あわやさん の ですか。
    Chiếc ô này là của bạn Awaya phải không?
    B: いいえ、 あわやさん じゃありません、さとうさん です。
    Không, Không phải, cái ô đó của bạn Sato
    A: そうですか。
    Vậy à!

Chúc các bạn thành công !

CÔNG TY CP DU HỌC THANH GIANG – TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ THANH GIANG

Lô 18 MBQH Nguyễn Phục – P. Quảng Thắng – TP. Thanh Hóa .

Hotline: (0237) 3.851.936

Tel : 0967 069 487  – 0985 136 418

Website: http://duhocthanhgiang.com /

.

The post Ngữ pháp Minna no Nihongo bài 2 appeared first on Công ty CP Du học Thanh Giang Seikou.

]]>
http://localhost:8082/ngu-phap-minna-no-nihongo-bai-2/feed/ 0