Học tiếng Nhật Thanh Hóa | hoc tieng nhat thanh Hoa http://localhost:8082/hoc-tieng-nhat/ Du học Nhật Bản - Hàn Quốc Thu, 17 Jun 2021 09:38:28 +0000 vi hourly 1 https://wordpress.org/?v=6.5.5 http://localhost:8082/wp-content/uploads/2020/12/cropped-Logo-Công-ty-2-32x32.jpg Học tiếng Nhật Thanh Hóa | hoc tieng nhat thanh Hoa http://localhost:8082/hoc-tieng-nhat/ 32 32 Ngày tháng sinh trong tiếng Nhật có ý nghĩa gì ? http://localhost:8082/ngay-thang-sinh-trong-tieng-nhat-co-y-nghia-gi/ http://localhost:8082/ngay-thang-sinh-trong-tieng-nhat-co-y-nghia-gi/#respond Thu, 17 Jun 2021 09:38:28 +0000 http://duhocthanhgiang.com.vn/?p=2870 Người Nhật rất thích chơi chữ, đặc biệt là với những con số và họ cũng tin rằng tính cách của mỗi người cũng phụ thuộc 1 phần vào ngày tháng năm sinh. Bạn có thấy tò mò ý nghĩa ngày sinh trong tiếng Nhật của mình không? Nếu có hãy đọc bài viết dưới đây để …

The post Ngày tháng sinh trong tiếng Nhật có ý nghĩa gì ? appeared first on Công ty CP Du học Thanh Giang Seikou.

]]>
Người Nhật rất thích chơi chữ, đặc biệt là với những con số và họ cũng tin rằng tính cách của mỗi người cũng phụ thuộc 1 phần vào ngày tháng năm sinh. Bạn có thấy tò mò ý nghĩa ngày sinh trong tiếng Nhật của mình không? Nếu có hãy đọc bài viết dưới đây để biết thêm nhiều thông tin thú vị nhé!

Cách ghi ngày tháng của người Nhật

Hẳn những bạn đang học tiếng Nhật đã biết cách ghi tháng trước, ngày sau, khi ghép ngày tháng sinh sẽ thêm từ の của người Nhật rồi phải không nào. Trợ từ の có nghĩa là của nhé!

Cũng cần lưu ý thêm, trong quá trình du học Nhật sẽ có rất nhiều giấy tờ yêu cầu bạn điền ngày tháng năm sinh, do đó hãy ghi nhớ thật kỹ quy tắc này nhé.

Ý nghĩa ngày tháng sinh trong tiếng Nhật

Do cách viết của họ ngược với người Việt chúng mình nên khi dịch ý nghĩa ngày tháng sinh bạn chỉ cần đảo lại là oki. Ví dụ: Bạn sinh 7月 の 5日,  5 (ước mơ) tháng 7 (mặt trời) thì ngày sinh có ý nghĩa là ước mơ của mặt trời.

Ý nghĩa của ngày sinh:

  • 1日:欠片(かけら):Mảnh vụn, mảnh vỡ.
  • 2日:天使(てんし):Thiên sứ
  • 3日:涙(なみだ):Nước mắt
  • 4日:証(あかし):Bằng chứng, chứng cớ.
  • 5日:夢(ゆめ):Ước mơ
  • 6日:心(こころ):Trái tim.
  • 7日:しずく:Giọt
  • 8日:ようせい:Nàng tiên
  • 9日:音楽(おんがく):Âm nhạc
  • 10日:光(ひかり):Ánh sáng
  • 11日:鮫(さめ):Cá mập
  • 12日:けっしょう:Pha lê
  • 13日:ささやき:Lời thì thầm.
  • 14日:おつげ:Lời tiên đoán, lời sấm truyền.
  • 15日:おぼじない:Câu thần chú, bùa mê.
  • 16日:偽り(いつわり):Sự dối trá, bịa đặt.
  • 17日:祈り(いのり):Điều ước, lời cầu nguyện.
  • 18日:猫(ねこ):Mèo.
  • 19日:みちするべ:Điều chỉ dẫn, bài học.
  • 20日:熊(くま):Gấu
  • 21日:保護者(ほごしゃ):Người bảo vệ, người bảo hộ.
  • 22日:魔法(まほう):Ma thuật
  • 23日:宝(たから):Châu báu, báu vật.
  • 24日:魂(たましい):Linh hồn.
  • 25日:ようかい:Tinh thần,tâm hồn.
  • 26日:バナナ:Chuối.
  • 27日:狼(おおかみ):Chó sói.
  • 28日:翼(つばさ):Đôi cánh.
  • 29日:お土産(おみやげ):Quà tặng.
  • 30日:かいとう:Kẻ trộm, kẻ cắp.
  • 31日:妄想(もうそう):Ảo tưởng.

Ý nghĩa của tháng sinh:

  • 1月:月(つき):Mặt trăng
  • 2月:愛(あい):Tình yêu
  • 3月:空(そら):Bầu trời
  • 4月:水(みず):Nước
  • 5月:花(はな):Hoa
  • 6月:宇宙(うちゅう):Vũ trụ
  • 7月:太陽(たいよう):Thái dương, mặt trời.
  • 8月:星(ほし):Ngôi sao
  • 9月:森(もり):Rừng
  • 10月:影(かげ):Bóng
  • 11月:天(てん):Trời
  • 12月:雪(ゆき):Tuyết

Đây cũng là một cách ghi nhớ từ vựng Tiếng Nhật cực tốt, không chỉ học được cách đọc của ngày tháng mà còn biết thêm 1 số hán tự và từ vựng đồng âm.

Trên đây là ý nghĩa ngày sinh trong tiếng Nhật. Vậy ngày sinh của bạn nghĩa là gì, nó có giống với tính cách, con người của bản thân không? Cùng chia sẻ ý nghĩa ngày tháng sinh của bạn đi!

 

The post Ngày tháng sinh trong tiếng Nhật có ý nghĩa gì ? appeared first on Công ty CP Du học Thanh Giang Seikou.

]]>
http://localhost:8082/ngay-thang-sinh-trong-tieng-nhat-co-y-nghia-gi/feed/ 0
HỌC TIẾNG NHẬT TẠI THANH HÓA http://localhost:8082/hoc-tieng-nhat-tai-thanh-hoa-2/ http://localhost:8082/hoc-tieng-nhat-tai-thanh-hoa-2/#respond Thu, 22 Apr 2021 06:56:04 +0000 http://duhocthanhgiang.com.vn/?p=281 Học Tiếng Nhật đang là một xu hướng đang được rất nhiều đối tượng quan tâm. Bạn muốn học tiếng Nhật để đạt công việc trong mơ của mình ? Bạn muốn học tiếng Nhật để đi du học ? Bạn muốn học tiếng Nhật để đi du lịch ? Bạn muốn học tiếng Nhật …

The post HỌC TIẾNG NHẬT TẠI THANH HÓA appeared first on Công ty CP Du học Thanh Giang Seikou.

]]>
Học Tiếng Nhật đang là một xu hướng đang được rất nhiều đối tượng quan tâm.

Bạn muốn học tiếng Nhật để đạt công việc trong mơ của mình ?
Bạn muốn học tiếng Nhật để đi du học ?
Bạn muốn học tiếng Nhật để đi du lịch ?
Bạn muốn học tiếng Nhật để có thể quen thêm nhiều bạn bè ?
Bạn muốn học tiếng Nhật vì thích văn hóa & ẩm thực của Nhật Bản ?

Bạn đang ở Thanh Hóa hay các tỉnh thành lân cận? Bạn thường nghĩ muốn học tiếng nhật cần phải đến những tỉnh thành lớn nhất như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh. Có thể cách đây vài năm, suy nghĩ này đúng. Nhưng thực tế hiện nay, điều đó đã không hoàn toàn đúng.

Ngay tại Thanh Hóa, đã có những trung tâm dạy học tiếng Nhật uy tín, chất lượng. Công ty CP Du học Thanh Giang tự hào là đơn vị uy tín nhất trong việc dạy học tiếng Nhật tại Thanh Hóa. Đến với chúng tôi, Bạn không chỉ được học tiếng Nhật tại Thanh Hóa – ngay chính quê hương mình, bạn còn giảm được rất nhiều chi phí khác về học phí, nơi ăn chốn ở mà chất lượng giảng dạy vẫn được đảm bảo, đội ngũ giáo viên dày dặn kinh nghiệm, có nhiều năm sống và làm việc tại Nhật Bản,v..v

Đến với Công ty CP Du học Thanh Giang – Địa chỉ dạy học tiếng Nhật tại Thanh Hóa có uy tín, chất lượng nhất, bạn không những được học tiếng Nhật mà:
+ Học tiếng Nhật để hiểu thêm về nền văn hóa đặc sắc của xứ sở hoa anh đào
+ Học tiếng Nhật làm giàu trí tuệ, hun đúc tinh thần
+ Học tiếng Nhật để thay đổi hoàn toàn cách sống của bạn

Bạn có thể đến đăng ký ngay bây giờ để được tham học tiếng nhật tại Thanh Hóa.

Chi tiết vui lòng liên hệ theo địa chỉ :

CÔNG TY CP DU HỌC THANH GIANG 

Địa chỉ : Lô 18 MBQH Nguyễn Phục – P. Quảng Thắng – TP. Thanh Hóa .

Hotline: (0237) 3.851.936

Tel : 0967 069 487 – 034 626 5789 – 0985 136 418

 

The post HỌC TIẾNG NHẬT TẠI THANH HÓA appeared first on Công ty CP Du học Thanh Giang Seikou.

]]>
http://localhost:8082/hoc-tieng-nhat-tai-thanh-hoa-2/feed/ 0
Ngữ pháp Minna no Nihongo bài 6 http://localhost:8082/ngu-phap-minna-no-nihongo-bai-6/ http://localhost:8082/ngu-phap-minna-no-nihongo-bai-6/#respond Thu, 22 Apr 2021 01:29:15 +0000 http://duhocthanhgiang.com.vn/?p=2857 Tiếp nối chuỗi bài viết ngữ pháp, hôm nay hãy cùng nhau học ngữ pháp Minna no Nihongo bài 6 nhé 1. Danh từ + を + Động từ Nghĩa : Làm cái gì đó / việc gì đó *Động từ ở đây là tha động từ (động từ diễn tả hành động của một người tác động …

The post Ngữ pháp Minna no Nihongo bài 6 appeared first on Công ty CP Du học Thanh Giang Seikou.

]]>
Tiếp nối chuỗi bài viết ngữ pháp, hôm nay hãy cùng nhau học ngữ pháp Minna no Nihongo bài 6 nhé

1. Danh từ + を + Động từ

  • Nghĩa : Làm cái gì đó / việc gì đó
    *Động từ ở đây là tha động từ (động từ diễn tả hành động của một người tác động lên một người hay một vật khác)
  • Cách dùng : Trợ từ [を] được sử dụng để biểu thị tân ngữ trực tiếp của tha động từ
  • Ví dụ:
    ジュース を 飲(の)みます。
    Tôi uống nước hoa quả.

*を và お phát âm giống nhau. Nhưng を chỉ dùng để viết trợ từ.

2. Danh từ + を + します

  • Nghĩa : Làm việc gì đó
  • Cách dùng : Động từ します dùng được với nhiều danh từ(tân ngữ) khác nhau để thực hiện hành động được nêu ra bởi danh từ
  • Ví dụ:
    サッカー を します
    Chơi đá bóng
    トランプ を します
    Chơi bài
    パーティー を します
    Tổ chức tiệc
    会議(かいぎ) を します
    Tổ chức cuộc họp
    宿題(しゅくだい) を します
    Làm bài tập
    仕事(しごと) を します
    Làm việc

3. なん & なに

Đều có nghĩa là “Cái gì”, nhưng được sử dụng trong các trường hợp khác nhau :
[なん]

  • Khi nó đứng trước một từ mà chữ đầu tiên thuộc hàng た, だ, な

それ は なん ですか。
Đó là cái gì vậy?
なん の ほんですか。
Sách gì thế?
ねる まえ)に、なん と いいますか。
Trước khi đi ngủ thì nói gì?

  • Khi sau なん là từ chỉ số lượng

テレサちゃん は なんさいですか。
Teresa bao nhiêu tuổi?

[なに]

  • Được sử dụng trong những trường hợp còn lại.

なに を かいますか。
Bạn sẽ mua gì?

4. Danh từ(địa điểm) + で + Động từ

  • Nghĩa : Làm gì ở đâu
  • Cách dùng : Khi đứng sau một danh từ chỉ địa điểm, [で] nêu lên địa điểm nơi hành động diễn ra
  • Ví dụ :
    えき で しんぶん を かいます。
    Tôi mua báo ở nhà ga.

5. Động từ + ませんか

  • Nghĩa : Làm việc gì không
  • Cách dùng : sử dụng khi bạn mời, rủ ai đó cùng làm gì
  • Ví dụ :
    いっしょに きょうと へ いきませんか。
    Cùng đi Kyoto không ?
    ええ、いいですね。
    Ừ, hay đấy.

6. Động từ + ましょう

  • Nghĩa : Cùng làm gi đó nào
  • Cách dùng : đề nghị người nghe cùng làm gì với người nói
    *Một lời mời sử dụng V ませんか thể hiện sự quan tâm đến người nghe nhiều hơn là V ましょう
  • Ví dụ :
    ちょっと やすみましょう
    Cùng nghỉ một chút nào
    いっしょにたべにいきましょ!
    Cùng nhau đi ăn nào

7. お

  • Ở bài 3, tiền tố [お] được đặt trước những từ liên quan đến người nghe hoặc người khác để thể hiện sự kính trọng.
    Ví dụ:
    [お]くに: đất nước bạn
  • [お] cũng được dùng với nhiều từ khác khi người nói thể hiện sự lịch sự.
    Ví dụ:
    [お]さけ: rượu
    [お]はなみ: ngắm hoa anh đào nở
  • Cũng có những từ dùng với お nhưng không mang nghĩa kính trọng hay lịch sự.
    Ví dụ:
    おちゃ: chè
    おかね: tiền

Chúc các bạn thành công !

CÔNG TY CP DU HỌC THANH GIANG – TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ THANH GIANG

Lô 18 MBQH Nguyễn Phục – P. Quảng Thắng – TP. Thanh Hóa .

Hotline: (0237) 3.851.936

Tel : 0967 069 487  – 0985 136 418

Website: http://duhocthanhgiang.com

The post Ngữ pháp Minna no Nihongo bài 6 appeared first on Công ty CP Du học Thanh Giang Seikou.

]]>
http://localhost:8082/ngu-phap-minna-no-nihongo-bai-6/feed/ 0
Ngữ pháp Minna no Nihongo bài 5 http://localhost:8082/ngu-phap-minna-no-nihongo-bai-5/ http://localhost:8082/ngu-phap-minna-no-nihongo-bai-5/#respond Wed, 14 Apr 2021 09:06:29 +0000 http://duhocthanhgiang.com.vn/?p=2852 Hãy cùng Thanh Giang Seikou học ngữ pháp Minna no Nihongo bài 5 nhé ! 1. N(địa điểm) + へ + いきます / きます / かえります Nghĩa : Đi / đến / trở về N(địa điểm) Cách dùng : Để diễn tả hành động đi / đến / trở về địa điểm nào đó. Khi động từ chỉ sự …

The post Ngữ pháp Minna no Nihongo bài 5 appeared first on Công ty CP Du học Thanh Giang Seikou.

]]>
Hãy cùng Thanh Giang Seikou học ngữ pháp Minna no Nihongo bài 5 nhé !

1. N(địa điểm) + へ + いきます / きます / かえります

  • Nghĩa : Đi / đến / trở về N(địa điểm)
  • Cách dùng : Để diễn tả hành động đi / đến / trở về địa điểm nào đó. Khi động từ chỉ sự di chuyển thì trợ từ 「へ」 được dùng sau danh từ chỉ phương hướng hoặc địa điểm.
    * [へ] trong trường hợp này え được đọc là [え]
  • Ví dụ :
    ながさきへ いきます。
    Tôi đi Nagasaki.
    ブラジルへ きました。
    Tôi đã đến Brazin.
    くにへ かえります。
    Tôi về nước.

2. どこ「へ」も いきません / いきませんでした

  • Nghĩa : Không đi đâu cả!
  • Cách dùng : Khi muốn phủ định hoàn toàn đối tượng ( hoặc phạm vi) của từ nghi vấn thì dùng trợ từ 「も」. Trong mẫu câu này thì động từ để ở dạng phủ định.
  • Ví dụ :
    どこ「へ」もいきません。
    Tôi không đi đâu cả
    なんにもたべません。
    Tôi không ăn gì cả ( Bài 6).
    だれもいません。
    Không có ai ( Bài 10).

3. N(phương tiện giao thông) + で + いきます / きます/ かえります

  • Nghĩa : Đi / đến / về bằng phương tiện gì
  • Cách dùng : Trợ từ 「で」biểu thị phương tiện hay cách thức tiến hành một việc gì đó. Khi dùng trợ từ này sau danh từ chỉ phương tiện giao thông và dùng kèm với động từ di chuyển (いきます|きます|かえります)thì nó biểu thị cách thức di chuyển.
  • Ví dụ :
    でんしゃでいきます。
    Tôi đi bằng tàu điện.
    タクシーできました。
    Tôi đã đến bằng taxi.

*Trong trường hợp đi bộ thì dùng 「あるいて」mà không kèm trợ từ「で」

えきからあるいてかえります
Tôi đã đi bộ từ ga về

4. N(người/động vật) + と + Động từ

  • Nghĩa : Làm gì với ai/ con gì
  • Cách dùng : dùng trợ từ「と」 để biểu thị một đối tượng nào đó (người hoặc động vật) cùng thực hiện hành động
  • Ví dụ :
    かぞくとにほんへきました。
    Tôi đã đến Nhật Bản cùng gia đình.

*Trong trường hợp thực hiện hành động một mình thì dùng「ひとりで」 .Trong trường hợp này thì không dùng trợ từ「と」.

ひとりでとうきょうへいきます。
Tôi đi Tokyo một mình.

5. いつ

  • Nghĩa : Khi nào
  • Cách dùng : Dùng để hỏi thời điểm làm gì hay xảy ra việc gì đó. Đối với 「いつ」 thì không dùng trợ từ 「に」ở sau
  • Ví dụ:
    いつにほんへきましたか。
    Bạn đến Nhật Bản bao giờ?
    3月25日にきました。
    Tôi đến Nhật vào ngày 25 tháng 3.
    いつひろしまへいきますか。
    Bao giờ bạn sẽ đi Hiroshima?
    らいしゅういきます。
    Tuần sau tôi sẽ đi.

6. よ

  • Cách dùng : đặt ở cuối câu để nhấn mạnh một thông tin nào đó mà người nghe chưa biết, hoặc để nhấn mạnh ý kiến hoặc sự phán đoán của người nói đối với người nghe
  • Ví dụ :
    このでんしゃはこうしえんへいきますか。
    Tàu điện này có đi đến Koshien không?
    いいえ、いきません。つぎのふつうですよ。
    Không, không đi. Chuyến tàu thường tiếp theo mới đi.

Chúc các bạn thành công !

CÔNG TY CP DU HỌC THANH GIANG – TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ THANH GIANG

Lô 18 MBQH Nguyễn Phục – P. Quảng Thắng – TP. Thanh Hóa .

Hotline: (0237) 3.851.936

Tel : 0967 069 487  – 0985 136 418

Website: http://duhocthanhgiang.com

The post Ngữ pháp Minna no Nihongo bài 5 appeared first on Công ty CP Du học Thanh Giang Seikou.

]]>
http://localhost:8082/ngu-phap-minna-no-nihongo-bai-5/feed/ 0
Ngữ pháp Minna no Nihongo bài 4 http://localhost:8082/ngu-phap-minna-no-nihongo-bai-4/ http://localhost:8082/ngu-phap-minna-no-nihongo-bai-4/#respond Wed, 14 Apr 2021 08:40:09 +0000 http://duhocthanhgiang.com.vn/?p=2850 Hãy cùng Thanh Giang Seikou học ngữ pháp Minna no Nihongo bài 4 nhé ! 1. いま(は) なんじ / なんぶん ですか Nghĩa : Bây giờ là mấy giờ / mấy phút ? Cách dùng: hỏi giờ, hỏi phút Ví dụ: いま なんじですか­。 Bây giờ là mấy giờ? 8じ30ぷん(8じはん)です。 Bây giờ là 8:30 (8 rưỡi). *じはん :Sử dụng khi nói …

The post Ngữ pháp Minna no Nihongo bài 4 appeared first on Công ty CP Du học Thanh Giang Seikou.

]]>
Hãy cùng Thanh Giang Seikou học ngữ pháp Minna no Nihongo bài 4 nhé !

1. いま(は) なんじ / なんぶん ですか

  • Nghĩa : Bây giờ là mấy giờ / mấy phút ?
  • Cách dùng: hỏi giờ, hỏi phút
  • Ví dụ:
    いま なんじですか­。
    Bây giờ là mấy giờ?
    8じ30ぷん(8じはん)です。
    Bây giờ là 8:30 (8 rưỡi).

*じはん :Sử dụng khi nói giờ rưỡi.

2. N(địa điểm) は いま なんじ ですか

  • Nghĩa : Ở N bây giờ là mấy giờ ?
  • Cách dùng : hỏi về thời gian ở một nơi nào đó
  • Ví dụ :
    ニューヨークは いまなんじ ですか ?
    Ở New York bây giờ là mấy giờ ?
    よんじはんです。
    4 giờ rưỡi.

3. Động từ ます

Cách dùng: động từ biểu thị thái độ lịch sự với người nghe, thể hiện một hành động ở thì hiện tại hoặc tương lai.
Ví dụ:
まいにち11じにねます。
Hàng ngày tôi ngủ lúc 11h

4. Chia thì của động từ

Cách chia :

  • Hiện tại:
    Khẳng định: ます
    VD : まいばん べんきょうします (Mỗi tối tôi đều học bài)
    Phủ định: ません
    VD : あしたべんきょうしません (Ngày mai tôi sẽ không học bài)
  • Quá khứ :
    Khẳng định : ました
    VD : きのうべんきょうしました (Hôm qua tôi đã học bài)
    Phủ định: ませんでした
    VD : おとといべんきょうしませんでした (Ngày kia tôi đã không học bài.)

5. N (chỉ thời gian) に+ V ます

  • Nghĩa : Làm việc gì đó vào khoảng thời gian nào
  • Cách dùng: để chỉ thời điểm tiến hành một hành động.
    *Nếu thời gian không biểu hiện bằng những con số thì không thêm に. Sau danh từ là các thứ trong tuần ta có thể có に hay không đều được.
  • Ví dụ :
    わたしは12じにたべます。
    Tôi ăn vào lúc 12 giờ.
    どようびべんきょうしません。
    Thứ 7 tôi thường không học bài.

6. ~から~まで

  • Nghĩa : Từ ~ đến ~
  • Cách dùng : nói khoảng thời gian, khoảng cách giữa 2 nơi chốn với trợ từ [から] biểu thị điểm bắt đầu của thời gian hay nơi chốn, trợ từ [まで] biểu thị điểm kết thúc của thời gian hay nơi chốn.
    *2 trợ từ có thể đứng một mình, không cần phải lúc nào cũng đi đôi với nhau.
  • Ví dụ :
    8じから11じまでべんきょうします。
    Tôi học bài từ 8 giờ đến 11 giờ
    まいにち 7じから8じまでほんをよみます。
    Hàng ngày, tôi đọc sách từ 7 giờ đến 8 giờ.

7. N1 と N2

  • Nghĩa : N1 và / với N2
  • Cách dùng : dùng để nối 2 danh từ
  • Ví dụ:
    このほんとあのノートはわたしのです。
    Quyển sách này và quyển sổ kia là của tôi.

8. ~ね

  • Cách dùng : đặt ở cuối câu để truyền đạt cho người nghe tình cảm của mình hoặc kỳ vọng người nghe đồng ý với những gì mình nói
    *Con gái Nhật thường hay sử dụng
  • Ví dụ:
    このケーキはおいしいですね。
    Chiếc bánh gato này ngon nhỉ.

Chúc các bạn thành công !

CÔNG TY CP DU HỌC THANH GIANG – TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ THANH GIANG

Lô 18 MBQH Nguyễn Phục – P. Quảng Thắng – TP. Thanh Hóa .

Hotline: (0237) 3.851.936

Tel : 0967 069 487  – 0985 136 418

Website: http://duhocthanhgiang.com

The post Ngữ pháp Minna no Nihongo bài 4 appeared first on Công ty CP Du học Thanh Giang Seikou.

]]>
http://localhost:8082/ngu-phap-minna-no-nihongo-bai-4/feed/ 0
Ngữ pháp Minna no Nihongo bài 3 http://localhost:8082/ngu-phap-minna-no-nihongo-bai-3/ http://localhost:8082/ngu-phap-minna-no-nihongo-bai-3/#respond Wed, 14 Apr 2021 08:33:00 +0000 http://duhocthanhgiang.com.vn/?p=2848 Hãy cùng Thanh Giang Seikou học ngữ pháp Minna no Nihongo bài 3 nhé ! 1. ここ / そこ / あそこ は N (địa điểm) です Nghĩa : Chỗ này/ chỗ kia/ chỗ đó là N(địa điểm) . [ここ] Chỗ này (ở gần người nói) [そこ] Chỗ đó (ở gần người nghe) [あそこ] Chỗ kia (ở xa người …

The post Ngữ pháp Minna no Nihongo bài 3 appeared first on Công ty CP Du học Thanh Giang Seikou.

]]>
Hãy cùng Thanh Giang Seikou học ngữ pháp Minna no Nihongo bài 3 nhé !

1. ここ / そこ / あそこ は N (địa điểm) です

  • Nghĩa : Chỗ này/ chỗ kia/ chỗ đó là N(địa điểm) .
    [ここ] Chỗ này (ở gần người nói)
    [そこ] Chỗ đó (ở gần người nghe)
    [あそこ] Chỗ kia (ở xa người nói và người nghe)
  • Cách dùng : giới thiệu, chỉ cho ai đó một nơi nào đó
  • VD:
    ここは うけつけ です。
    Đây là bàn tiếp tân

*Để thể hịên sự lịch thiệp, cung kính đối với người đang nghe, chúng ta có thể dùng những từ sau với nghĩa tương tự :
[こちら] thay cho [ここ]
[そちら] thay cho [そこ]
[あちら] thay cho [あそこ]

2. N は どこ / どちら ですか。

  • Nghĩa : N ở đâu ?
    [どこ ] , [どちら] đều có nghĩa là ở đâu, nhưng [どちら] lịch sự hơn.
  • Cách dùng : Hỏi cái gì hay ai ở đâu
    *N có thể là vật lẫn người hoặc là [ここ], [そこ] ,[あそこ]
  • VD:
    – トイレは どこ / どちら ですか。
    Nhà vệ sinh ở đâu ?
    – ミラーさんは どこ / どちら ですか。
    Anh Miller đang ở đâu ?
    – ここは どこ / どちら ですか。
    Đây là đâu ?

3. N1 は N2 (ĐỊA ĐIỂM) です

  • Nghĩa : N1 đang ở N2(địa điểm)
    *N1 là vật, người hay [ここ], [そこ] ,[あそこ]
  • Cách dùng : cho biết một ai hay một cái gì đang ở đâu
  • VD :
    トイレは あちらです。
    Nhà vệ sinh ở đằng kia.
    ミラーさんは じむしょです。
    Anh Miller ở văn phòng.
    ここは きょうしつです。
    Đây là phòng học.

4. N1 の N2

  • Nghĩa : N1 của/ từ N2
    *N1 là tên một quốc gia hay tên một công ty, N2 là một sản phẩm nào đó.
  • Cách dùng : Nói về xuất xứ, nguồn gốc của một sản phẩm hay đồ vật nào đó
  • VD :
    IMCのコンピューターです。
    Máy tinh của công ty IMC.
  • Để đặt câu hỏi về xuất xứ, nguồn gốc của một sản phẩm hay đồ vật nào đó, ta dùng thêm [どこの] + sản phẩm:
    VD:
    これはどこのワインですか?
    Đây là rượu nước nào vậy ?
    イタリアのワインです。
    Rượu Ý ạ.

5. お国はどちらですか

  • Nghĩa : Anh chị là người nước nào ?
    *Phải sử dụng [どちら] để thể hiện sự lịch sự trong câu nói
  • Cách dùng : Để hỏi về đất nước của ai đó
  • VD:
    お国はどちらですか?
    Anh chị là người nước nào ?
    ベトナムです。
    Việt Nam.

Chúc các bạn thành công !

CÔNG TY CP DU HỌC THANH GIANG – TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ THANH GIANG

Lô 18 MBQH Nguyễn Phục – P. Quảng Thắng – TP. Thanh Hóa .

Hotline: (0237) 3.851.936

Tel : 0967 069 487  – 0985 136 418

Website: http://duhocthanhgiang.com

The post Ngữ pháp Minna no Nihongo bài 3 appeared first on Công ty CP Du học Thanh Giang Seikou.

]]>
http://localhost:8082/ngu-phap-minna-no-nihongo-bai-3/feed/ 0
Ngữ pháp Minna no Nihongo bài 2 http://localhost:8082/ngu-phap-minna-no-nihongo-bai-2/ http://localhost:8082/ngu-phap-minna-no-nihongo-bai-2/#respond Wed, 14 Apr 2021 07:27:49 +0000 http://duhocthanhgiang.com.vn/?p=2845 Hôm nay Thanh Giang Seikou sẽ giới thiệu đến các bạn ngữ pháp Minna no Nihongo bài 2 nhé ! Hãy cùng học Tiếng Nhật mỗi ngày cùng Thanh Giang Seikou . 1. これ / それ / あれ は N です Nghĩa : Cái này/cái đó/cái là N [これ] :Cái này, này ( vật ở gần với người nói) [それ] :Cái đó, đó …

The post Ngữ pháp Minna no Nihongo bài 2 appeared first on Công ty CP Du học Thanh Giang Seikou.

]]>
Hôm nay Thanh Giang Seikou sẽ giới thiệu đến các bạn ngữ pháp Minna no Nihongo bài 2 nhé ! Hãy cùng học Tiếng Nhật mỗi ngày cùng Thanh Giang Seikou .

1. これ / それ / あれ は N です

  • Nghĩa : Cái này/cái đó/cái là N
    [これ] :Cái này, này ( vật ở gần với người nói)
    [それ] :Cái đó, đó ( Vật ở xa với người nói)
    [あれ] :Cái kia, kia ( Vật ở xa người nói và người nghe)
  • Ví dụ :
    これ は ほん です。
    Đây là quyển sách
    それ は じしょです。
    Đó là quyển từ điển
    あれ は かばん です。
    Kia là cái cặp sách
  • Với câu hỏi xác nhận nội dung nào đó đúng hay sai, ta chỉ cần thêm [か] vào cuối câu.
    Ví dụ :
    それ は テレホンカード ですか。
    Kia có phải là thẻ điện thoại không?

2.そう です/そうじゃありません

  • Cách dùng : Được dùng trong câu nghi vấn danh từ để xác nhận nội dung nào đó đúng hay sai, có phải không?
    はい、そうです。
    Vâng, phải.
    いいえ、そうじゃありません。
    Không, Không phải
  • Ví dụ :
    それ は テレホンカード ですか。
    Kia có phải là thẻ điện thoại không?
    はい、そうです。
    Vâng, phải.
    いいえ、そうじゃありません。
    Không, không phải

3. この/その/あの N1 は N2 の です

  • Nghĩa : N1 này/ đó/kia là của N2
  • Ví dụ :
    この ノート は わたし の です。
    Quyển vở này là cửa tôi
    その じしょ は さとうさん の です。
    Quyển từ điển đó là của bạn Sato
    あの めいし は カリナさん の です。
    Danh thiếp kia là của bạn Karina

4. これ/それ/あれ N1 ですか、N2 ですか

  • Nghĩa :Cái này/ cái đó/ cái kia là N1 hay N2 ?
  • Cách dùng :Với câu nghi vấn dùng để hỏi về sự lựa chọn của người được hỏi. Người được hỏi sẽ lựa chọn N1 hoặc N2. Dạng câu hỏi này, khi trả lời không dùng [はい] ( Vâng/có) hay [いいえ] ( Không), mà sẽ trả lời bằng cách lựa chọn N1 hoặc N2 + です(desu).
  • Ví dụ :
    これ は ノート です、 てちょう です。
    Đây là quyển vở hay sổ tay?
    ノート です。
    Đây là quyển vở
    それ は えんぴつ です、 ポールペン です。
    Đó là bút chì hay bút bi vậy?
    ポールペン です。
    Đó là bút bi

5. これ/それ/あれ は N1  の N2 です

  • Nghĩa : Cái này/ cái đó/ cái kia là N2 của/ về N1
    Trong câu có 2 cách dùng:

Cách dùng 1: N1 giải thích N2 nói về cái gì.

Ví dụ :
これ は コンピューター の 本(ほん) です。
Đây là quyển sách về máy tính

Cách dùng 2: N1 là chủ sở hữu của N2

Ví dụ :
これ は わたし の ほん です。
Quyển sách này là của tôi

*Trong câu hỏi với câu trả lời “ Có” hoặc “ Không” ta thêm [か] vào cuối câu. Câu trả lời [はい] hoặc [いいえ]
Ví dụ :
これ は あなた の ほん です。
Quyển sách này là bạn có phải không?
はい、わたし の です。
Vâng, quyển sách này của tôi
いいえ、わたし の じゃありません。
Không, quyển sách đó không phải của tôi

*Trong câu hỏi N2 là của “ai” (N1), ta dùng danh từ [だれ] (ai). Câu trả lời là [chủ sở hữu] + の です。
Ví dụ :
あれ は だれ の かさ ですか。
Chiếc ô kia là của ai?
さとうさん の です。
Chiếc ô của chị Sato

6. そうですか。

  • Nghĩa : Vậy à!
  • Cách dùng : Được dùng khi người nói tiếp nhận được thông tin mới nào đó và muốn bày tỏ thái độ tiếp nhận của mình đối với thông tin đó.
  • Ví dụ :
    A: この かさ は あわやさん の ですか。
    Chiếc ô này là của bạn Awaya phải không?
    B: いいえ、 あわやさん じゃありません、さとうさん です。
    Không, Không phải, cái ô đó của bạn Sato
    A: そうですか。
    Vậy à!

Chúc các bạn thành công !

CÔNG TY CP DU HỌC THANH GIANG – TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ THANH GIANG

Lô 18 MBQH Nguyễn Phục – P. Quảng Thắng – TP. Thanh Hóa .

Hotline: (0237) 3.851.936

Tel : 0967 069 487  – 0985 136 418

Website: http://duhocthanhgiang.com /

.

The post Ngữ pháp Minna no Nihongo bài 2 appeared first on Công ty CP Du học Thanh Giang Seikou.

]]>
http://localhost:8082/ngu-phap-minna-no-nihongo-bai-2/feed/ 0
Ngữ pháp Minna no Nihongo bài 1 http://localhost:8082/ngu-phap-minna-no-nihongo-bai-1/ http://localhost:8082/ngu-phap-minna-no-nihongo-bai-1/#respond Thu, 08 Apr 2021 09:42:13 +0000 http://duhocthanhgiang.com.vn/?p=2838 Các bạn học tiếng Nhật chắc cũng không còn xa lạ gì với giáo trình Minna no Nihongo phải không  ? Giáo trình Minna no Nihongo là bộ giáo trình học tiếng Nhật sơ cấp chính thức được sử dụng nhiều nhất tại các trường học cũng như các trung tâm tiếng Nhật tại Việt …

The post Ngữ pháp Minna no Nihongo bài 1 appeared first on Công ty CP Du học Thanh Giang Seikou.

]]>
Các bạn học tiếng Nhật chắc cũng không còn xa lạ gì với giáo trình Minna no Nihongo phải không  ? Giáo trình Minna no Nihongo là bộ giáo trình học tiếng Nhật sơ cấp chính thức được sử dụng nhiều nhất tại các trường học cũng như các trung tâm tiếng Nhật tại Việt Nam. Giáo trình này bao gồm các bộ sách từ sơ cấp đến trung cấp và được biên soạn dựa theo chuẩn giáo trình đào tạo tiếng Nhật quốc tế.

Trong bài viết này, Thanh Giang Seikou xin chia sẻ ngữ pháp bài 1 của Giáo trình :

1. N1 は N2 です

  • Nghĩa : N1 là N2
  • Ví dụ:
    わたしは がくせいです。
    Tôi là học sinh
    さとさんは せんせいです
    Sato là giáo viên

*Chú ý: [は] đọc [わ]

2. N1 は N2 じゃありません

  • Nghĩa : N1 không phải là N2
  • Ví dụ:
    わたしは せんせい じゃありません。
    Tôi không phải là giáo viên
    ワンさんは エンジニアじゃありません
    Wan không phải là kĩ sư

3. N1 は N2 ですか

  • Nghĩa : N1 có phải là N2 không?
  • Cách trả lời :
    はい、 N2 です。
    いいえ、N2 じゃありません / ではありません。
  • Ví dụ:

あなた は さとさんですか。
Bạn có phải là Miller không ?
はい、わたし です。
Vâng, tôi là Miller

あのひと は かいしゃいんですか。
Người kia có phải là Nhân viên văn phòng không ?
いいえ、かいしゃいん じゃありません。
Không, Không phải là nhân viên văn phòng

4. N1 も N2 です

  • Nghĩa : N1 cũng là N2
  • Ví dụ :
    わたしは がくせいです。
    Tôi là học sinh
    やまださんも がくせいです。
    Yamada cũng là học sinh
    (さとさんは いしゃ じゃありません。
    Sato không phải là bác sĩ
    あわやさんも いしゃ じゃありません。
    Awaya cũng không phải là bác sĩ

5. N1 は N2 の N3 です

  • Nghĩa :N1 là N2 của N3

Danh từ 2 (N2) bổ nghĩa cho Danh từ 3 (N3). Chữ の có nghĩa là của.

  • Ví dụ :
    わたしは Jellyfish Education のしゃいんです。
    Tôi là nhân viên của Jellyfish Education
    ミラーさんは ふじだいがく の かぐせいです。
    Mira là sinh viên của trường đại học Fuji

*Chú ý:
+ Từ [さん], trong Tiếng Nhật, nó được dùng ngay sau họ của người nghe để thế hiện sự kính trọng khi gọi tên người đó. Từ [さん] không dùng đối với chính bản thân người nói.
+ Trong trường hợp đã biết tên người nghe thì không dùng [あなた] mà dùng tên + [さん] để gọi tên người đó.

Chúc các bạn thành công !

CÔNG TY CP DU HỌC THANH GIANG – TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ THANH GIANG

Lô 18 MBQH Nguyễn Phục – P. Quảng Thắng – TP. Thanh Hóa .

Hotline: (0237) 3.851.936

Tel : 0967 069 487  – 0985 136 418

Website: http://duhocthanhgiang.com /

The post Ngữ pháp Minna no Nihongo bài 1 appeared first on Công ty CP Du học Thanh Giang Seikou.

]]>
http://localhost:8082/ngu-phap-minna-no-nihongo-bai-1/feed/ 0
KHAI LỘC ĐẦU XUÂN – NHẬN NGAY LÌ XÌ http://localhost:8082/khai-loc-dau-xuan-nhan-ngay-li-xi/ http://localhost:8082/khai-loc-dau-xuan-nhan-ngay-li-xi/#respond Sun, 21 Feb 2021 08:44:24 +0000 http://duhocthanhgiang.com.vn/?p=2822 CHƯƠNG TRÌNH LÌ XÌ ĐẦU XUÂN TÂN SỬU 2021 Hòa chung với không khí tưng bừng chào đón năm mới Tân Sửu 2021, Công ty CP Du học Thanh Giang – Trung tâm Ngoại ngữ Thanh Giang ( ??̀? ??̣??̀ Thanh Giang Seikou ) xin gửi đến quý khách hàng, quý học viên những …

The post KHAI LỘC ĐẦU XUÂN – NHẬN NGAY LÌ XÌ appeared first on Công ty CP Du học Thanh Giang Seikou.

]]>
CHƯƠNG TRÌNH LÌ XÌ ĐẦU XUÂN TÂN SỬU 2021

Hòa chung với không khí tưng bừng chào đón năm mới Tân Sửu 2021, Công ty CP Du học Thanh Giang – Trung tâm Ngoại ngữ Thanh Giang ( ??̀? ??̣??̀ Thanh Giang Seikou ) xin gửi đến quý khách hàng, quý học viên những lời chúc tốt đẹp nhất, một năm mới an khang, thịnh vượng, phúc lộc vẹn toàn.

Trong “KHAI LỘC ĐẦU XUÂN – NHẬN NGAY LÌ XÌ ”, Thanh Giang Seikou sẽ gửi đến quý học viên và quý khách hàng nhiều lì xì ý nghĩa và may mắn.

Học viên đăng kí khóa học tiếng Nhật và tiếng Hàn từ ngày 22/02 đến 28/02 sẽ nhận được các ưu đãi đặc biệt sau:

  • Lì xì mệnh giá từ 50.000 VNĐ đến 500.000 VNĐ
  • Tặng ngay bộ giáo trình
  • Tặng ngay 1 áo đồng phục Thanh Giang Seikou
  • Không giới hạn số buổi học, học viên học đến khi nào thành thạo mới thôi (không phát sinh thêm học phí).
  • Hỗ trợ đăng ký thi chứng chỉ tiếng Nhật và Hàn ( nếu có nhu cầu )
  • Hỗ trợ tư vấn chọn trường Nhật ngữ và Hàn ngữ ( nếu có nhu cầu )

Đặc biệt:

  • Giảm 10% học phí nếu học viên đăng ký học theo khóa 
  • Giảm thêm 10% học phí đối với nhóm đăng ký 10 người (chỉ áp dụng đối với học viên nào đăng ký theo khóa ).

Chúc các bạn thành công!

Mọi thắc mắc cần giải đáp các bạn có thể Comment trực tiếp ở phần bình luận bên dưới để được hỗ trợ!

Hotline: Mrs. Nguyễn Hồng : 0985.136.418  – Mrs. Lê Tuyết : 034.626.5789 

Fanpage 1 : Du học Thanh Giang Seikou

Fanpage 2 : Trung tâm Ngoại ngữ Thanh Giang 

The post KHAI LỘC ĐẦU XUÂN – NHẬN NGAY LÌ XÌ appeared first on Công ty CP Du học Thanh Giang Seikou.

]]>
http://localhost:8082/khai-loc-dau-xuan-nhan-ngay-li-xi/feed/ 0
Từ vựng tiếng Nhật chủ đề Nghề nghiệp http://localhost:8082/tu-vung-tieng-nhat-chu-de-nghe-nghiep/ http://localhost:8082/tu-vung-tieng-nhat-chu-de-nghe-nghiep/#respond Wed, 06 Jan 2021 05:08:49 +0000 http://duhocthanhgiang.com.vn/?p=2804 Khi giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật, chủ đề nghề nghiệp cũng xuất hiện khá thường xuyên. Cùng Thanh Giang Seikou học trọn bộ từ vựng về nghề nghiệp bằng tiếng Nhật để giới thiệu nghề nghiệp của bản thân và biết được người nghiệp của người mình đang trò chuyện nhé !  I. …

The post Từ vựng tiếng Nhật chủ đề Nghề nghiệp appeared first on Công ty CP Du học Thanh Giang Seikou.

]]>
Khi giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật, chủ đề nghề nghiệp cũng xuất hiện khá thường xuyên. Cùng Thanh Giang Seikou học trọn bộ từ vựng về nghề nghiệp bằng tiếng Nhật để giới thiệu nghề nghiệp của bản thân và biết được người nghiệp của người mình đang trò chuyện nhé ! 

I. Cách hỏi và trả lời nghề nghiệp trong tiếng Nhật
Cách hỏi : 

  • なにをしていますか。Anh/chị đang làm gì vậy?
  • おしごとはなんですか。Anh/chị làm nghề gì?
  • どこではたらいていますか。Anh/chị làm việc ở đâu?
  • どこ / どちらに働めていますか。Anh/chị làm việc ở đâu?
  • ごしょくぎょうは。Anh/chị làm nghề gì?

Cách trả lời : 

  • わたし は điạ điểm làm で(có thể có hoặc không) はたらいています。
    Ví dụ: わたしは Thanh Giang Seikou のしゃいんで はたらいています。Tôi làm việc ở công ty Thanh Giang Seikou .
  • わたし は nghề nghiệp です。
    Ví dụ: わたしは いしゃ です。Tôi là bác sĩ 。

II. Từ vựng tiếng Nhật về nghề nghiệp

1, 農民 /のうみん  (noumin): Nông dân

2, 教師 /き ょうし (kyoushi): Giáo viên (Nghề giáo viên)

3, 裁判権 /さいばんけん (saibanken): Quan tòa

4, エンジニア (enjinia): Kỹ sư

5, タイピスト (taipisuto): Nhân viên đánh máy

6, パイロット (pairotto): Phi công

7, 画家 /がか (gaka): Họa sỹ

8, 靴修理/ くつしゅうり ( kutsushuuri): Thợ sửa giày

9, 修理工/ しゅうりこう (shuurikou ): Thợ máy

10, 郵便配達 /ゆうびんはいたつ (yuubinhaitatsu): Người đưa thư

11, 警官/ けいかん (keikan): Cảnh sát

12, 医者 いしゃ (isha): Bác sỹ

13, 宇宙飛行士   (uchuuhikoushi): Phi hành gia

14, 漁師 /りょうし (ryoushi): Ngư dân

15, 軍人 /ぐんじん (gunjin): Người lính

16, 大工 /だいく (daiku): Thợ mộc

17, 調理師 /ちょうりし (chourishi): Đầu bếp

18, 歌手 /かしゅ  (kashu): Ca sỹ

19, 仕立て屋 /したてや (shitateya): Thợ may

20, 看護師 /かんごし (kangoshi): Y tá

21, はいかんこう (haikankou): Thợ ống nước

22, 歯医者 /はいしゃ (haisha): Nha sỹ

23, 美容師 /びようし (biyoushi): Thợ cắt tóc

24, 写真家 /しゃしんか (shashinka): Nhiếp ảnh

25, 建築家/ けんちくか (kenchikuka): Kiến trúc sư

26, 弁護士/ べんごし (bengoshi): Luật sư

27, 会計士 /かいけいし (kaikeishi): Kế toán

28, 秘書 /ひしょ (hisho): Thư ký

29, 記者 /きしゃ (kisha): Phóng viên

30, 警備員 /けいびいん (keibiin): Bảo vệ

31, 無職者 /むしょくしゃ (mushokusha): Người thất nghiệp

32,  職業/ しょくぎょう (shoku gyou): Nghề

33,  看護婦 /かんごふ (kango fu): Nữ y tá

34, 歯科医 /しかい (shikai): Nha sĩ

35, 科学者 /かがくしゃ (kagaku sha): Nhà khoa học

36 ,  運転手 /うんてんしゅ (unten shu): Lái xe

37, 野球選手 /やきゅうせんしゅ (yakyuu senshu): Cầu Thủ Bóng Chày

38, サッカー選手/ サッカーせんしゅ (sakka- senshu): Cầu thủ Bóng Đá

39, 画家 /がか (gaka): Nghệ sỹ/ họa sỹ

40, 写真家 /しゃしんか (shashin ka): Nhiếp ảnh gia

41, 作家 /さっか (sakka): Tác giả / nhà văn

42, 演説家 /えんぜつか (enzetsu ka): Diễn giả / nhà hùng biện

43, 演奏家 (ensou ka): Nhà biểu diễn âm nhạc/ nhạc sĩ

44, 演出家 /えんしゅつか (enshutsu ka): Nhà sản xuất / giám đốc

45, 政治家 /せいじか (seiji ka): Chính trị gia

46, 警官/ けいかん (kei kan): Cảnh sát viên

47, お巡りさん /おまわりさん (omawari san): Cảnh sát

48, 裁判官 /さいばんかん (saiban kan): Thẩm phán

49, 消防士 /しょうぼうし (shoubou shi): Lính cứu hỏa

50, 兵士/ へいし (hei shi): Lính

51, 銀行員 (ginkou in): Nhân viên ngân hàng

52, 公務員/ こうむいん( koumu in): Công chức chính phủ

53, 駅員/ えきいん (eki in): Công nhân trạm

54, 店員/ てんいん (ten in): Nhân viên Cửa hàng

55, 会社員 /かいしゃいん (kaisha in): Nhân Viên Công Ty

56, 派遣社員/ はけんしゃいん (hakensha in): Công nhân tạm thời

57, サラリーマン (sarari-man): nhân viên làm công ăn lương

58, フリーター (furi-ta): nhân viên part-time

59, OL オーエル (o- eru): nữ nhân viên văn phòng

60, 俳優/ はいゆう ( haiyuu ): Nam diễn viên

61, 女優/ じょゆう ( joyuu): Nữ diễn viên

62, 監督/ かんとく (kantoku): Đạo Diễn Phim

63, 監督 /かんとく (kantoku): Huấn luyện viên thể dục thể thao

64, 監督 /かんとく (kantoku): Quản lý / Giám Đốc

65, 占い師/ うらないし (uranai shi): Thầy bói / bói

66, 牧師/ ぼくし (boku shi): Mục sư / giáo sĩ

67, 漁師/ りょうし (ryou shi): Ngư phủ

68, 猟師/ りょうし (ryou shi): Người đi săn

69, 探偵/ たんてい (tantei):Thám tử

70, 農民/ のうみん (noumin): Nông phu

Trên đây là những từ vựng tiếng Nhật chủ đề nghề nghiệp, ngoài những từ vựng này ra, các bạn hãy trau dồi thêm cho mình những kỹ năng khác khi học tiếng Nhật nhé. Để nói thành thạo tiếng Nhật không phải quá khó nhưng bạn cần nỗ lực cố gắng hết mình để học tập. Chúng tôi chúc bạn học tiếng Nhật hiệu quả !

Nguồn : ST 

? ??̣̂ ́?? Thanh Giang Seikou :
☘ ??́? : Lô 18 MBQH Nguyễn Phục – P. Quảng Thắng
☘ ??̀ ??̣̂? : Số 9E – Ngõ 392 – Mỹ Đình – P. Mỹ Đình 1
☘ ??̆́? Số 42 – TT. Cao Thượng – H. Tân Yên
☘ ̂? ??̉? : Shinjuku ku – Hekkunincho 2-18-15 -105
☎ Hotline: (0237) 3.851.936
? Tel : 0967 069 487 – 034 626 5789 – 0985 136 418

 

The post Từ vựng tiếng Nhật chủ đề Nghề nghiệp appeared first on Công ty CP Du học Thanh Giang Seikou.

]]>
http://localhost:8082/tu-vung-tieng-nhat-chu-de-nghe-nghiep/feed/ 0